Thực phẩm nên dùng khi phụ nữ 40 tuổi

Ngũ cốc nguyên cám: ngũ cốc nguyên cám rất dồi dào chất xơ và kali, giúp ngăn ngừa tăng huyết áp và thừa cân ở độ tuổi 40. Hãy bổ sung bánh mỳ nguyên chất, gạo lứt, yến mạch và hạt diêm mạch vào chế độ ăn của bạn.
Thịt bò nạc: chứa nhiều chất sắt - hỗ trợ vận chuyển ôxy một cách hiệu quả từ phổi đến các tế bào khác nhau trong cơ thể.
  • Loại thuốc  xeloda 500mg tablets patient informationsofosbuvir

Cá ngừ: là một trong những nguồn protein tốt nhất và không có chất béo no. Bạn nên ăn cá ngừ để phòng ngừa co cơ, duy trì cơ thể và cơ bắp.
Rau rậm lá: rau chân vịt và các loại rau rậm lá khác là thực phẩm thiết yếu của con người. Các loại rau rậm lá chứa nhiều chất khoáng quan trọng, kali, magiê và lutein - một chất chống ôxy hóa, giúp ngăn ngừa nghẽn động mạch, tăng cường mật độ khoáng xương, giảm nguy cơ u da và tăng cường lưu thông máu trong cơ thể.
Súp lơ xanh: có các đặc tính chống ung thư rất mạnh. Chúng chứa nhiều canxi, magiê, kali, phốtpho, vitamin A và C.
Quả sung: rất dồi dào kali, magiê và các chất chống ôxy hóa khác. Những dưỡng chất này khi hòa quyện với nhau giúp duy trì độ pH phù hợp trong cơ thể và đồng thời hạ insulin.


Một số loại thực phẩm phụ nữ 40 tuổi nên dùng.
Cung cấp vitamin
Sữa chua: ăn sữa chua đều đặn giúp nuôi dưỡng và làm mịn làn da. Sữa chua có các đặc tính làm mềm da như canxi, vitamin A và vitamin D. Bạn nên sử dụng sữa chua ít chất béo.
Khoai lang: là một trong những thực phẩm lành mạnh nhất với phụ nữ độ tuổi 40. Khoai lang giúp giảm tác hại của khói thuốc thụ động, ngăn ngừa bệnh tiểu đường và tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, khoai lang chứa nhiều vitamin C, giúp nuôi dưỡng làn da của bạn.

Sữa đậu nành: là thực phẩm thân thiện với phụ nữ bị loãng xương và các rối loạn xương khác. Sữa đậu nành chứa nhiều vitamin A, vitamin B12, vitamin B1, canxi và protein, giúp tăng mật độ xương.
Cà rốt: là một sản phẩm tuyệt vời của tự nhiên, tốt cho đôi mắt và làn da. Ăn cà rốt hàng ngày giúp loại bỏ tế bào da chết và giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư và viêm khớp dạng thấp.
Bổ sung chất chống ôxy hóa
Dâu tây: rất tốt cho sức khỏe làn da. Dâu tây dồi dào chất chống ôxy hóa như anthocyanin và phenol, giúp ngăn ngừa tổn thương tế bào.
  • Loại thuốc hepcinat  là do công ty gì sản xuất

Nho: các chất chống ôxy hóa có trong nho đỏ ngăn ngừa tắc động mạch và giảm lượng cholesterol xấu. Thêm nữa, một ly rượu vang đỏ cũng mang lại tác dụng thần kỳ.
Cá hồi: khi có tuổi, chức năng bộ não có thể bị suy giảm. Ăn cá hồi giúp ngăn ngừa sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer vì nó giàu DHA, EPA và các axít béo omega-3. Ba chất dinh dưỡng thiết yếu này hỗ trợ tế bào thần kinh truyền tín hiệu dễ dàng, giúp nhớ và nhớ lại mọi thứ nhanh hơn.
Trà xanh: có hàm lượng polyphenol cao - có các đặc tính chống lão hóa tuyệt vời. Ngoài ra, một vài nghiên cứu cho rằng trà xanh giúp giảm cân hiệu quả đối với những phụ nữ luôn hướng tới một cuộc sống lành mạnh.

Đậu đỗ: rất giàu axít folic, giúp duy trì nhu cầu sắt hàng ngày của cơ thể và hình thành các tế bào mới khỏe mạnh.
Quả việt quất: nhỏ xinh có khả năng phòng ngừa nhiều bệnh từ ung thư đến bệnh tim. Quả việt quất rất giàu chất xơ, vitamin A, vitamin C và các chất chống ôxy hóa.
Táo: ăn một quả táo mỗi ngày giúp cho phái đẹp ở độ tuổi 40 tránh được một số bệnh như Alzheimer, Parkinson và ung thư tuyến tiền liệt. Táo chứa quercetin và một số chất chống ôxy hóa ngăn ngừa viêm.

Quả óc chó: là loại thực vật thay thế cho cá hồi. Chúng chứa nhiều axít béo omega-3, giúp não bộ của phái đẹp luôn linh hoạt ở độ tuổi 40.

Tìm hiểu về bệnh viên gan C

1.Siêu vi  C : Được phát hiện năm 1989. Virus này lan truyền qua đường máu , như viêm gan B, nhưng hiếm khi lây qua đường tình dục . Viêm gan C thường được gọi là một “bệnh thầm lặng” vì nhiều bệnh nhân mang virus  không có triệu chứng và không cảm thấy bệnh . Hiện tại không có thuốc chủng ngừa để bảo vệ bạn khỏi bị viêm gan C . Tuy nhiên khi đã nhiễm và bị viêm gan C thì vẫn có cách điều trị.

2. Bệnh viêm gan C:

Viêm gan C là một bệnh do virus lan truyền rộng rãi và Tổ chức Y Tế thế giới ước tính có 170 triệu người trên thế giới đang mắc bệnh. {WHO, 2000}

Virus viêm gan C có 6 kiểu chính, gọi là kiểu gen.
  • Thuốc xeloda là loại thuốc gì?

Kiểu gen không ảnh hưởng đến độ nặng của bệnh nhưng sẽ ảnh hưởng đến việc bạn sẽ được điều trị như thế nào. Kiểu gen của virus được xác định bằng xét nghiệm máu trước khi bắt đầu điều trị.

Việc xác định kiểu gen là vấn đề quan trọng vì có một số kiểu gen dễ điều trị hơn một số kiểu gen khác. Điều này có nghĩa là việc điều trị sẽ khác nhau tùy theo kiểu gen. Các loại kiểu gen được mô tả như sau:

Kiểu gen 1 được tìm thấy chủ yếu ở châu Âu và Bắc Mỹ (khoảng 70% người bị viêm gan C ở những vùng này bị nhiễm kiểu gen 1). Loại này khó điều trị hơn và cần 48 tuần để diệt sạch virus.

Kiểu gen 2 và 3 dễ điều trị hơn, và nhiều bệnh nhân mắc thể viêm gan này có thể làm sạch virus chỉ sau 24 tuần điều trị (khoảng 30% người bị viêm gan C ở châu Âu và Bắc Mỹ bị nhiễm kiểu gen 2 và 3). Kiểu gen 2 và 3 cũng thường gặp ở Úc và vùng Viễn Đông.

Kiểu gen 4 thường gặp ở Trung Đông và châu Phi và được điều trị trong 48 tuần, như kiểu gen 1 (khoảng 90% người bị viêm gan C ở Trung Đông và châu Phi bị nhiễm kiểu gen 4).

Kiểu gen 5 & 6 hiếm hơn, và được điều trị trong 48 tuần, như kiểu gen 1 & 4. ( ở Việt Nam kiểu gen 6 chiếm tỷ lệ cao khoảng 20%, chỉ sau kiểu gen 1) 3.Chức năng của gan, và virus viêm gan C ảnh hưởng đến gan như thế nào? Gan là một trong những cơ quan lớn nhất và quan trọng nhất trong cơ thể. Gan nằm dưới khung sườn bên phải, phía trên dạ dày. Gan chịu trách nhiệm:

Hóa giải chất độc

Bạn không thể sống nếu không có gan. Nếu gan bị bệnh, chức năng gan sẽ bị ảnh hưởng, và bạn sẽ thấy sức khỏe thay đổi. Tổn thương gan do virus viêm gan C có thể tiến triển chậm trong nhiều năm, nên việc phát hiện và điều trị rất quan trọng. Những thông tin về tác hại của viêm gan C và điều trị như thế nào được trình bày trong phần sau.

4.Bạn bị nhiễm bệnh như thế nào?

Người ta thường bị nhiễm viêm gan C qua:

·         Truyền máu bị nhiễm hay những chế phẩm của máu trước năm 1991

·         Tiếp xúc với máu của người bị nhiễm (sử dụng chung dao cạo râu, kéo, bàn chải đánh răng, bông băng vệ sinh, băng vết thương)
  • Phác đồ điều trị viêm gan C với loại thuốc sofosbuvir nhanh chóng và hiệu quả

Tất cả những tình huống (trong  hay ngoài y khoa) có sử dụng hay tái sử dụng những dụng cụ không được vô trùng cẩn thận như những trường hợp sau:

·         Dùng chung kim tiêm hay ống chích

·         Bị kim tiêm đâm phải (ví dụ như khi y tá tiêm chích thuốc)

·         Chữa răng

·         Xăm mình, châm cứu xỏ lỗ tai không vô trùng

·         Truyền bệnh qua những hành vi tình dục có nguy cơ cao gây chảy máu, giao hợp lúc có kinh

·         Sử dụng những vật dụng vệ sinh cá nhân bị nhiễm

·         Truyền từ mẹ sang con (hiếm gặp)

·         Ở nhiều người, không biết được đường lây nhiễm

5.Làm thế nào để tránh lây bệnh cho người khác?

Bạn không bị lây (hay truyền bệnh) khi hắt hơi, ho, hôn, ăn chung chén bát, sử dụng chung nhà vệ sinh hay qua những hành vi giao tiếp thông thường. {WHO Fact Sheet 164, 2000}

Tuy nhiên, bạn cần thực hiện một số biện pháp đểđề phòng lây bệnh cho người khác:

Tránh dùng chung kim tiêm hay những vật dụng tương tự (như xăm mình, tiêm chích thuốc, kim châm cứu…)

Tránh những hành vi tình dục có nguy cơ cao gây chảy máu và tránh giao hợp khi hành kinh (sử dụng bao cao su làm giảm nguy cơ)

Làm sạch vết máu (dùng găng cao su và chất khử trùng)

Tránh sử dụng chung những vật dụng vệ sinh cá nhân (bàn chải đánh răng, dao cạo, cắt móng tay) vì chúng có thể dây máu

Phụ nữ nên cẩn thận khi hành kinh và nên vứt bỏ băng vệ sinh vào nơi an toàn

Điều quan trọng là bạn cần suy nghĩ về khả năng lây bệnh cho người khác vì hai lý do:

·         Bạn có thể tránh được nguy cơ một khi đã khỏi bệnh

·         Bạn có thể tránh được việc truyền bệnh cho người khác

Vấn đề quan trọng là cần hiểu rõ về viêm gan C và chuẩn bị cho điều trị diệt virus



II.ĐIỀU GÌ XẢY RA KHI BẠN MẮC VIÊM GAN C?

Khi mắc bệnh, virus viêm gan C đi từ máu đến gan và sinh sôi ở đó. Cùng lúc đó, cơ thể bạn bắt đầu chống lại nhiễm trùng. Viêm gan C được xem là “một bệnh thầm lặng”. Chỉ khoảng 1/3 người mắc bệnh có biểu hiện triệu chứng  và những triệu chứng này thường nhẹ -nên bạn có thể không hề biết là mình đã mắc bệnh

1.VIÊM GAN C CẤP

Khoảng thời gian ngắn (thường là 6 tháng) sau khi nhiễm bệnh thường được gọi là giai đoạn cấp của bệnh. Bệnh nhân bị viêm gan C cấp hiếm khi có biểu hiện triệu chứng. Đó là lý do tại sao viêm gan C thường được gọi là “yên lặng”. Điều này không có nghĩa là tổn thương gan không xảy ra. Trong thời gian này, một số bệnh nhân (khoảng 15-30%) có khả năng tự vượt qua (“diệt sạch”) virus mà không cần điều trị. Dấu hiệu duy nhất cho thấy họ đã mắc bệnh là sự hiện diện của kháng thể chống siêu vi C trong máu. Tìm thấy kháng thể này không có nghĩa là bạn đang mắc bệnh  mà chỉ là dấu hiệu cho thấy bạn đã mắc bệnh ở một thời điểm nào đó. Một xét nghiệm PCR trong máu mới biết được bạn đang mang virus trong người hay không. Điều đáng tiếc là hầu hết bệnh nhân đều không tự diệt sạch được virus trong giai đoạn cấp (có thể xem xét khả năng điều trị nếu tìm thấy virus trong giai đoạn cấp). Bệnh sau đó chuyển sang giai đoạn mãn, như mô tả dưới đây.

2.VIÊM GAN C MẠN TÍNH

Nếu virus vẫn tồn tại trong máu (và gan) trên 6 tháng sau khi nhiễm bệnh, bạn đã bị viêm gan C mạn tính . Cơ may khỏi bệnh rất hiếm nếu không điều trị . Ở giai đoạn này, có thể bắt đầu có những tổn thương nặng hơn cho gan. Bạn có thể thấy có triệu chứng của bệnh trong giai đoạn này.

Người bị viêm gan C mạn tính có thể thấy mệt mỏi  khó tập trung, thấy ốm yếu, đau cơ hay đau khớp, thấy lo lắng hay chán nản .Hầu hết bệnh nhân đều không cór triệu chứng và không cảm thấy bệnh. Việc không có triệu chứng có thể kéo dài nhiều năm. Tuy nhiên, virus vẫn tiếp tục sinh sôi nảy nở trong gan. Chúng gây viêm gan và tăng nồng độ của nhiều men gan (AST và ALT) có thể đo được trong máu. Kết quả là tổn thương gan (gọi là xơ hóa ) có thể lan rộng và dẫn đến xơ gan . Khi xơ gan, mô xơ xâm lấn và thay thế mô gan bình thường, làm hỏng những chức năng quan trọng của gan như tiêu hóa và giải độc. Khoảng 20% bệnh nhân viêm gan C bị xơ gan. Xơ gan là một bệnh nặng có nhiều biến chứng nghiêm trọng nên phải điều trị tích cực . Ghép gan là biện pháp điều trị duy nhất để điều trị xơ gan nặng. Nếu không điều trị, xơ gan sẽ dẫn đến những biến chứng nặng và ung thư gan.

Bệnh nhân bị viêm gan C có thời gian tiến triển bệnh khác nhau và không thể dự đoán được chính xác. Nhiều bệnh nhân chỉ bị thay đổi ít sau 20-30 năm, trong khi nhiều người bị xơ gan sau 10 năm hay ngắn hơn . Điều cần lưu ý là tốc độ tiến triển đến bệnh gan KHÔNG phụ thuộc vào kiểu gen hay số lượng virus bạn đang mang. Tuy nhiên, các chuyên gia đã nhận biết được những yếu tố có thể làm bệnh tiến triển nhanh hơn:

·         Lớn tuổi tại thời điểm nhiễm bệnh

·         Phái nam

·         Uống rượu bia

·         Đồng nhiễm virus viêm gan B (HBV) hay HIV

·         Thừa cân, béo phì

·         Tiểu đường

·         Hút thuốc

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆN TẠI 

Có hai loại thuốc được chấp thuận để điều trị viêm gan C mãn: interferon và ribavirin.

Interferon là một protein tự nhiên do cơ thể sản xuất ra để chống lại nhiễm virus. Thật ra, interferon cũng chịu trách nhiệm một phần về những triệu chứng của viêm gan C như đau nhức cơ và những triệu chứng như cúm. Đây là những dấu hiệu cho thấy hệ miễn dịch đang bảo vệ cơ thể bạn khỏi nhiễm trùng. Tuy nhiên, cơ thể không sản xuất đủ interferon để tiêu diệt virus viêm gan C, nên việc sử dụng dạng thuốc protein này là một cách để kích hoạt cơ thể tăng cường đề kháng tự nhiên. Vì interferon là một protein, thuốc sẽ bị cơ thể phá huỷ khi uống qua đường tiêu hóa, nên chỉ có thể sử dụng thuốc đường tiêm dưới da . Bạn sẽ được hướng dẫn cách tiêm chích thuốc khi bắt đầu điều trị.

Có 2 dạng interferon hiện đang được sử dụng:

*Interferon thông thường - bị cơ thể phân hủy nhanh chóng và phải chích ít nhất 3 lần mỗi tuần.

*“Pegylated” interferon (interferon được kết hợp với PEG: Poly Ethylene Glycol) dạng thuốc được điều chỉnh để có thời gian tác dụng trong cơ thể dài hơn để diệt virus . Hiện có hai dạng - PEGASYS‚ (peginterferon alfa-2a [40KD]), được bào chế bởi công ty Roche, và PEG-INTRON (peginterferon alfa-2b), được bào chế bởi công ty Schering-Plough. Khi chích thuốc theo chỉ định của thầy thuốc, pegylated interferon tồn tại trong cơ thể ở một nồng độ đủ để diệt virus. Những interferons này tốt hơn dạng interferon thông thường về tác dụng diệt virus và dễ sử dụng hơn vì chỉ cần chích 1 tuần 1 lần.

Những bệnh nhân không đáp ứng với interferon qui ước có thể đáp ứng tốt hơn với điều trị pegylated interferon.

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị interferon đơn thuần (đơn trị liệu) cũng diệt được virus ở vài bệnh nhân, nhưng kết quả sẽ tốt hơn nếu kết hợp với một thuốc khác gọi là ribavirin (điều trị phối hợp). 

Ribavirin: Thuốc có dạng viên nén hay viên nang dùng để uống 2 lần một ngày. Ribavirin có thể tăng cường tác dụng điều trị của interferon (dạng qui ước hay dạng được pegylate hóa) khi sử dụng kết hợp. Thuốc làm tăng hiệu quả của interferon, và làm giảm khả năng tái phát. Sử dụng ribavirin đơn thuần không diệt được virus.

Bác sĩ của bạn sẽ chọn lựa thuốc nào là tốt nhất cho bạn tùy theo tình trạng sức khỏe của bạn. Nếu bạn được cho điều trị bằng interferon hay pegylated interferon đơn thuần, là do bạn không thể sử dụng ribavirin vì lý do y khoa. Ngoài ra, interferon và ribavirin có thể gây khuyết tật cho thai, vì vậy vấn đề quan trọng là phải thực hiện các biện pháp ngừa thai trước, trong và 6 tháng sau khi điều trị.

1.TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ

Nếu bạn bắt đầu điều trị, điều rất quan trọng là bạn phải sử dụng thuốc đúng  như đã được kê toa. Nghĩa là phải dùng thuốc đúng liều lượng vào đúng thời gian quy định. Điều này gọi là “tuân thủ điều trị” theo chuyên ngành y khoa. Bệnh nhân tuân thủ tốt thường có cơ may khỏi bệnh cao hơn. Nếu bạn ngưng thuốc sớm hay không dùng đúng liều, bạn có thể không diệt được virus.

2.KHI ĐIỀU TRỊ KHÔNG PHÙ HỢP

Kết hợp pegylated interferon và ribavirin là cách điều trị hiệu quả nhất. Tuy nhiên, một số bệnh nhân không được kê toa kết hợp điều trị vì họ còn có những bệnh khác. Điều trị có thể gây khuyết tật thai nhi nên không được sử dụng ở những người đang dự tính có thai hay đang có thai. Phải ngừa thai hiệu quả trong thời gian điều trị và tiếp tục 6 tháng sau khi ngưng điều trị nếu bạn đang ở độ tuổi sinh đẻ.

Nếu bạn có biểu hiện chứng trầm cảm trong quá khứ, hay có bệnh tim nặng trong 6 tháng trước đó, bác sĩ có thể thảo luận về những phương án điều trị với bạn.

Bạn và bác sĩ của bạn có thể quyết định rằng, vì những lý do cá nhân hay xã hội, có thể tốt hơn nếu trì hoãn điều trị. Trong một số trường hợp, việc trì hoãn điều trị có thể là một ý định sáng suốt nếu như bạn đang gặp phải những thay đổi lớn trong cuộc sống có thể làm trở ngại cho việc tuân thủ điều trị.

Có rất nhiều nghiên cứu để tìm ra những phương pháp mới điều trị viêm gan C. Nếu bác sĩ khuyên bạn không nên điều trị bây giờ, bạn vẫn có thể nhận được các lợi ích từ điều trị trong tương lai. Trong thời gian chờ đợi, bạn cần cố gắng hạn chế những tổn thương cho gan và cải thiện sức khỏe bằng cách thay đổi lối sống, tập thể dục thường xuyên, ăn khẩu phần lành mạnh và tránh hút thuốc hay uống rượu. Điều quan trọng là có cái nhìn bao quát để cải thiện sức khỏe, hơn là chỉ nhằm vào lá gan.

3.CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN C- QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Ngày nay, điều trị viêm gan thành công hơn nhiều về tác dụng diệt virus so với chỉ 5 năm trước đây. Mới đây, một hướng dẫn quốc tế về điều trị viêm gan C đã xác định phối hợp thuốc giữa pegylated interferon và ribavirin được xem là phương pháp tiêu chuẩn để điều trị bệnh . Khi bạn đã quyết định điều trị, bạn cần phải khám định kỳ để kiểm tra tiến triển của bệnh và theo dõi các tác dụng điều trị.

Quyết định bắt đầu điều trị viêm gan C cần được cân nhắc cẩn thận từ phía bạn và phía thầy thuốc. Thời gian điều trị là 24 hay 48 tuần phụ thuộc vào kiểu gen và cần phải điều trị đủ thời gian để làm sạch virus.

Những thử nghiệm trước khi bắt đầu điều trị - thầy thuốc cần tiến hành một số xét nghiệm để xem việc điều trị có hữu ích cho bạn hay không (hầu hết những xét nghiệm này chỉ cần lấy máu để kiểm tra)

Có thể cần lấy một mẫu nhỏ tổ chức gan (phương pháp sinh thiết ) để kiểm tra (đây là một phương pháp tương đối an toàn, mặc dù có nguy cơ rất nhỏ bị chảy máu). Sinh thiết cho thấy gan của bạn bị ảnh hưởng như thế nào do virus viêm gan C và có thể giúp ích cho quyết định điều trị. Nhiều thầy thuốc chỉ định những xét nghiệm phản ánh tình trạng xơ hóa (xét nghiệm máu đang được cộng đồng y học đánh giá), ít gây tổn thương hơn so với làm sinh thiết và có thể kiểm tra tổn thương gan.

4.THEO DÕI KIỂM TRATRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ

Yếu tố quan trọng nhất để tiêu diệt virus là phải hoàn thành chương trình điều trị như đã được kê toa. Trong quá trình điều trị, bạn sẽ được thầy thuốc yêu cầu tới kiểm tra theo dõi đều đặn. Trong những lần tái khám này, thầy thuốc của bạn sẽ:

Làm một số xét nghiệm để kiểm tra đáp ứng với điều trị của bạn

Theo dõi tác dụng phụ của thuốc trên cơ thể bạn và gợi ý những phương pháp để hạn chế chúng

 Theo dõi tình trạng gan và sức khỏe chung của bạn

Những xét nghiệm này được tiến hành ở những thời điểm khác nhau trong quá trình điều trị.

Ở nhiều bệnh nhân, số lượng virus sẽ giảm xuống đáng kể khi bắt đầu điều trị. Dấu hiệu đáp ứng virus sớm  là một dấu hiệu tốt cho thấy bạn sẽ thực sự tiêu diệt được virus. Tuy nhiên, virus viêm gan C có thể lây nhiễm vào những tế bào khác ngoài gan và máu . Do đó, muốn tiêu diệt sạch virus, điều cốt lõi là bạn phải tiếp tục điều trị theo hướng dẫn và đủ thời gian, mặc dù bạn đã có đáp ứng virus sớm. Điều này sẽ giảm thiểu tối đa khả năng tái phát sau khi hoàn thành điều trị.

Mục tiêu điều trị cuối cùng là kết quả xét nghiệm virus vẫn âm tính sau khi ngừng điều trị 6 tháng, kết quả này gọi là đáp ứng virus kéo dài . Điều này được xem là khỏi bệnh, vì khả năng tái phát về sau rất hiếm (chỉ khoảng 1%). Khoảng 1 trong 2 bệnh nhân có kiểu gen 1 và khoảng 4 trong 5 người bệnh có kiểu gen 2 và 3 được điều trị khỏi bệnh.

5.CÁC TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU TRỊ

Mặc dù hầu hết bệnh nhân đều có thể hoàn tất điều trị, nhiều người bị tác dụng phụ của thuốc trong lúc điều trị. Tốt nhất là nên chuẩn bị trước.

Kết hợp pegylated interferon và ribavirin có tác dụng diệt virus mạnh và cho bạn cơ hội khỏi bệnh. Tuy nhiên, những thuốc này có thể gây những biểu hiện khó chịu gọi là tác dụng phụ. Những tác dụng phụ này không xảy ra cùng lúc, một số tác dụng xảy ra khi bắt đầu điều trị, một số khác xảy ra về sau. Mặc dù những tác dụng phụ này có thể trầm trọng, hầu hết bệnh nhân đều ghi nhận là nhẹ đến trung bình. Tác dụng phụ nói chung giảm dần theo thời gian và biến mất khi chấm dứt điều trị.

Bệnh nhân đáp ứng khác nhau với điều trị, nhiều người không có vấn đề gì khi điều trị, nhiều người lại có. Điều quan trọng là cần báo cho thầy thuốc biết nếu bạn có tác dụng phụ, bác sĩ có thể xem xét lại chế độ điều trị hay kê toa thêm những thuốc khác để làm giảm tác dụng phụ. Dưới đây là một số các tác dụng phụ thường gặp nhất để bạn chuẩn bị tốt hơn:

Hội chứng giống như cúm (sốt, ớn lạnh, đau nhức)-là phổ biến, nhưng có thể làm giảm nhẹ bằng những biện pháp đơn giản như uống nhiều nước và uống thuốc làm giảm triệu chứng. Bạn nên hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thêm bất cứ thuốc gì.

Trạng thái tinh thần - đã được nhận biết là một đặc điểm của bản thân bệnh viêm gan C và thường nặng lên khi điều trị. Triệu chứng có thể là trầm cảm, lo âu, thay đổi tính tình, cáu gắt, rối loạn trí nhớ và khả năng tập trung. Nếu bạn có những vấn đề này trước đó, hay đang được điều trị, cần phải báo cho thầy thuốc trước khi điều trị viêm gan C. Những vấn đề về trạng thái tinh thần là lý do chính làm bệnh nhân ngưng điều trị viêm gan C, nên điều quan trọng là bạn và thầy thuốc của bạn nhận ra những vấn đề này sớm và điều chỉnh phù hợp. Ví dụ, ở một vài trường hợp, dấu hiệu trầm cảm trong lúc điều trị có thể điều trị bằng thuốc nên bệnh nhân có thể tiếp tục hoàn tất điều trị viêm gan C.

Thay đổi về máu - một số thay đổi về nồng độ các chất trong máu thường xảy ra khi điều trị kết hợp và bác sĩ thường chỉ định những xét nghiệm máu để theo dõi. Ribavirin làm giảm lượng haemoglobin, cũng như làm hồng cầu dễ vỡ hơn khi điều trị. Điều này có thể gây thiếu máu làm cho mệt mỏi, khó thở hay làm bệnh tim nặng thêm. Haemoglobin trở về bình thường khi chấm dứt điều trị. Tương tự như vậy, pegylated interferons làm giảm bạch cầu đa nhân trung tính (một thành phần của hệ thống đề kháng nhiễm trùng) và tiểu cầu (liên quan đến đông máu). Theo dõi cẩn thận và nếu cần, giảm liều thuốc thường sẽ đủ để ngăn ngừa những thay đổi trong máu. Số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu sẽ quay về bình thường sau khi điều trị.

Tuyến giáp -ở một số ít người, điều trị interferon có thể ảnh hưởng lên chức năng tuyến giáp. Dấu hiệu về những vấn đề của tuyến giáp là run và thay đổi cân nặng. Bác sĩ sẽ theo dõi những ảnh hưởng của điều trị trên tuyến giáp nên cần thông báo nếu bạn có những triệu chứng này.

Khô và ngứa da -Da có thể khô, đôi khi có ngứa trong lúc điều trị.

Rụng tóc -xảy ra ở vài bệnh nhân và thường nhẹ đến trung bình. Tóc thường mọc lại khi tiếp tục điều trị hay sau khi ngưng điều trị.

Những triệu chứng khác -nếu bạn ghi nhận có bất cứ triệu chứng này không có ở đây, hãy thông báo cho thầy thuốc hay điều dưỡng biết.

IV.NHỮNG VẤN ĐỀ TIẾP THEO

Điều trị thành công thường cải thiện chất lượng cuộc sống và có thể là tuổi thọ của bạn. Tuy nhiên, trong những tháng tiếp theo bạn phải điều chỉnh cách sinh hoạt để thích nghi với bệnh tật và chế độ điều trị. Điều trị viêm gan C mãn tính sẽ gồm nhiều lần tái khám và xét nghiệm. Cũng có thể có những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sinh họat thường nhật. Điều này tạo thêm những áp lực cho đời sống gia đình, công việc và xã hội của bạn.

Bạn không nên chịu đựng những gánh nặng này một mình. Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp có thể giúp bạn bằng nhiều cách và sẽ ổn thỏa nếu bạn yêu cầu được giúp đỡ. Vấn đề bạn đang đối diện có thể ít gây căng thẳng trong quan hệ nếu bạn thảo luận trước một cách cởi mở. Cũng hữu ích nếu như bạn vẫn duy trì những thích thú hay quan tâm khác.

Đề nghị giúp đỡ trong công việc nhà - bạn có thể dễ mệt hơn, cáu kỉnh hơn và cảm thấy ốm sau khi chích thuốc.

Tập thể dục nhẹ như đi xe đạp, đi bộ, bơi hay yoga giúp bạn bớt đau cơ, cải thiện cảm giác khỏe khoắn và giúp dễ ngủ.

Nếu bạn cảm thấy khó tập trung khi làm việc, thử giảm bớt công việc hay báo cho cấp trên biết để giảm bớt công việc. Những lựa chọn khác là: làm việc bán thời gian, giờ làm việc linh động, hay làm việc tại nhà một hay vài ngày trong tuần để giúp bạn xoay sở.

Nếu bạn bị căng thẳng hay kích thích, điều này cũng có thể là do điều trị. Những người đã điều trị xong có thể giúp bạn lời khuyên hữu ích. Bạn có thể tham gia vào một nhóm người đang điều trị viêm gan C hay câu lạc bộ người bệnh.

Bạn cũng cần xem lại chế độ ăn. Khi gan bạn hoạt động không tốt, bạn có thể thấy giảm thèm ăn, hay có một vài thức ăn làm bạn không khỏe. Nói chung tốt hơn là bạn nên ăn nhiều bữa ăn nhẹ trong ngày, hơn là ăn một vài bữa ăn lớn. Điều quan trọng nhất là bạn cần ăn một chế độ cân bằng những nhóm chất dinh dưỡng chính yếu.

Những quan hệ cá nhân của bạn cũng có thể bị ảnh hưởng. Những người khác có thể không thấy những triệu chứng bệnh và tác dụng phụ của điều trị và nếu họ trông bạn vẫn không có vẻ gì là bệnh, người ta có thể không biết là bạn đang có bệnh hay không thông cảm với những yêu cầu của bạn. Nếu bạn luôn là người “cái gì cũng làm”, người bạn đời của bạn có thể bị áp lực vì lúc này phải gánh thêm trách nhiệm. Sự kích thích hay mất ngủ có thể làm cuộc sống chung thêm khó khăn và đời sống tình dục có thể bị ảnh hưởng. Bạn bè và gia đình cần giúp đỡ và thông cảm để bạn vượt qua những khó khăn này. Đôi khi, có thể cần đến tư vấn chuyên nghiệp về mối quan hệ và bác sĩ hay điều dưỡng có thể khuyên nhủ bạn. Chỉ cần bạn có nghị lực và cố gắng, tất cả sẽ vượt qua.

Khử mùi cơ thể bằng những trái cây đơn giản

Ổi là trái cây rất phổ biến ở Việt Nam nhưng thường mọi người chỉ ăn trái, vặt bỏ các lá thừa nếu có. Tuy nhiên, lá ổi lại chứa rất nhiều công dụng có ích cho sức khỏe.

Chất xơ đã được biết đến từ lâu với nhiều tác dụng như ngăn ngừa bệnh tim, tiểu đường, vài chứng ung thư. Một ghiên cứu mới vừa cho thấy chất xơ còn có thể giúp ngăn ngừa bệnh phổi ngay cả ở 

Theo các chuyên gia, dù không thể cho rằng ăn nhiều chất xơ hơn sẽ giúp ngăn chặn tác hại của khói thuốc lên phổi, nhưng chất xơ giúp cải thiện các chức năng của phổi ở cả người hút và không hút thuốc.

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, hay còn gọi là COPD, là một trong ba nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. Bệnh phổi cũng ảnh hưởng hơn 11 triệu người tại Mỹ và ước tính sẽ tăng thêm 12 triệu người nữa.

Người bị bệnh COPD phải chịu chứng viêm phế quản mãn tính và khí phế thũng, hay bị cả hai chứng bệnh này kết hợp. Bệnh này nếu phát triển sẽ dẫn tới tử vong. Khi dân số quốc gia già đi, số lượng người bị COPD càng tăng cao, tạo thánh một vấn đề sức khỏe lớn cho cả nước, mà phương án hiện tại chỉ có cách là tuyên truyền để họ bỏ hút thuốc. Tuy nhiên, rất nhiều người không thể bỏ được thuốc lá.

Trong nghiên cứu này, một nhóm nhà khoa học đã xem xét báo cáo của 1921 người trưởng thành, tuổi từ 40 đến 79, được Trung tâm Phòng chống Dịch bệnh quốc gia Mỹ thu thập. Những dữ liệu này bao gồm cả bản phỏng vấn cá nhân và khám bệnh tổng quát.

Họ đã phát hiện ra rằng những người có chế độ ăn hầu hết là chất xơ có kết quả khám phổi tốt vượt xa những người khác. Đặc biệt, 68,3 % người ăn chất xơ có chức năng phổi bình thường so với 50,1% người ăn không nhiều chất xơ. Ngoài ra, chỉ có 14,8 người ăn nhiều chất xơ bị tắc nghẽn đường thở, so với 29,8% người không ăn nhiều chất xơ.

Những người ăn nhiều chất xơ còn có khả năng hoạt động phổi tốt hơn rất nhiều và có thể hít thở nhiều không khí hơn trong 1 giây, đây là điều rất quan trọng với sức khỏe của phổi.

Dù không thực sự loại bỏ được tác hại của việc hút thuốc, chất xơ có thể đem lại lợi ích tương đương với việc sử dụng ống hít. Vì chất xơ có tính chất kháng viêm, nó còn có thể ngăn ngừa bệnh về đường tim mạch, tiểu đường và các bệnh khác.
  • Loại thuốc  xeloda 500mg tablets patient informationsofosbuvir

Người có chế độ ăn nhiều chất xơ thường có tỉ lệ sưng viêm ít hơn, nên cũng đồng thời giảm nguy cơ bị COPD. Ngoài ra, chất cơ còn có tác dụng tốt cho việc hình thành vi khuẩn có lợi trong ruột, làm cải thiện sức khỏe toàn diện nói chung.

Bạn nên ăn chất xơ từ thực phẩm tự nhiên thay vì thực phẩm chế biến. Khi kết hợp cùng các loại vitamin và chất dinh dưỡng khác, chất xơ còn đem tới những lợi ích đa dạng hơn. Để tăng cường chất xơ trong chế độ ăn hàng ngày, bạn có thể làm như sau:

- Với rau quả có xuất xứ tin tưởng, bạn có thể không cần phải gọt vỏ. Ăn cả vỏ và ruột đảm bảo bạn sẽ hấp thu được tất cả chất xơ ích lợi. Ăn khoai tây cả vỏ có lợi gấp đôi so với khoai đã gọt vỏ.

- Ăn rau quả tươi. Nấu chín rau quả có thể làm giảm chất xơ của chúng vì đã phân hóa chất xơ thành tinh bột. Để tránh điều này, khi nấu hoặc dùng lò vi sóng, bạn chỉ nên nấu đến khi chúng hơi mềm ra, nhưng vẫn còn khá chắc.

- Ăn rau quả dạng bình thường. Nước ép có thể không chứa được chất xơ từ vỏ và màng của rau quả, đồng thời còn có đường.

- Thêm rau vào những món thịt hầm, súp, salad, bánh mì, cơm…t
1. Giảm sưng viêm: Lá ổi chứa acid ursolic, một chất chống sưng viêm có thể giúp làm giảm triệu chứng này trong cơ thể, cũng có thể làm giảm các phản ứng oxy có hại đến tế bào, dẫn đến lão hóa.

2. Tốt cho bệnh viêm khớp: Acid ursolic giảm sưng viêm do bệnh thấp khớp và làm giảm sự khó chịu do bệnh viêm khớp gây ra.

3. Giảm sốt: Một nghiên cứu cho thấy chiết xuất từ lá ổi có thể giúp hạ sốt.

4. Ngăn ngừa bệnh tiểu đường: Nghiên cứu khác trên tạp chí Dinh dưỡng và Tiêu hóa báo cáo rằng hỗn hợp chiết xuất từ lá ổi có khả năng kháng đường huyết, nghĩa là nó có thể giảm nồng độ đường trong máu. Nghiên cứu này cũng cho thấy lá ổi có thể cải thiện các triệu chứng của bệnh tiểu đường như tăng insulin và kháng insulin.

5. Giảm nồng độ cholesterol: Lá ổi có tính chất kháng hyperlipidemic giúp kiểm soát nồng độ lipid. Nghiên cứu cho thấy uống chiết xuất lá ổi trong mỗi bữa ăn có thể làm giảm cholesterol ở những người bị tăng cholesterol máu, ngăn ngừa bệnh tim mạch.

6. Giúp cho sức khỏe răng miệng: Lá ổi chứa chất kháng viêm và kháng khuẩn, vì thế có thể giúp chữa trị các loại bệnh viêm nướu. Trong y học truyền thống phương Đông, lá ổi cũng được sử dụng để chữa đau răng.

7. Trị mụn: Tính chất kháng khuẩn của lá ổi có thể loại bỏ vi khuẩn gây mụn, làm giảm mụn. Tính chất kháng viêm của lá ổi cũng làm giảm sưng đỏ và làm xẹp nhanh mụn. 

Trị ho đơn giản bằng socola đen

Mỗi lần bị ho dai dẳng do cảm cúm bạn thường chạy ngay đi mua thuốc để chữa bệnh. Nhưng từ giờ, mỗi khi bị ho bạn không còn phải ra hiệu thuốc nữa mà chỉ cần dự trữ sẵn sôcôla đen trong tủ lạnh.
  • Thuốc xeloda là loại thuốc gì?

Giáo sư Alyn Morice – trưởng khoa nghiên cứu hô hấp và tim mạch tại trường đại học Hull. mới đây đã thử nghiệm một loại thuốc trị ho mới được chiết xuất từ cacao thay cho xirô ho thông thường trên các bệnh nhân bị. Sau 2 ngày uống thuốc, họ đã phục hồi rất nhanh và không còn những cơn ho dai dẳng nữa.

Sôcola đen trị ho hiệu quả hơn thuốc hạ sốt hay xirô ho thông thường.
Theo một nghiên cứu khác được thực hiện tại trường đại học Imperial (Anh), các nhà khoa học đã phát hiện ra chất alkaloid trong cacao, thành phần chính tạo nên sôcôla đen có tác dụng ngăn chặn cơn ho kéo dài hiệu quả hơn thuốc hạ sốt rất nhiều.
  • Phác đồ điều trị viêm gan C với loại thuốc sofosbuvir nhanh chóng và hiệu quả

Thêm vào đó, sôcôla có kết cấu vững chắc và kết dính hơn các loại thuốc ho thông thường tạo nên một chiếc áo khoác bảo vệ cổ họng bạn tốt hơn và kích hoạt đầu dây thần kinh làm bạn ngừng ho.

Rất nhiều nghiên cứu đã được tiến hành và đều chỉ ra rằng sôcôla đen trị ho dai dẳng hiệu quả hơn thuốc rất nhiều.

Lợi ích sức khỏe của vitamin B5

Vitamin B5 có rất nhiều trong tự nhiên nhưng dễ mất đi trong quá trình chế biến. Ít người biết được đây là một trong những loại vitamin thiết yếu cho hoạt động thể chất và tinh thần của con người.

Vitamin B5 còn được gọi là acid pantothenic, pantothenate; đây là một vitamin tan trong nước, có rất nhiều trong tự nhiên, nhưng cũng rất dễ mất đi trong quá trình chế biến.

Ngay tên gọi của nó – vitamin B5 hay 'pantothenic' có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “panto” cũng đã có nghĩa là có ở khắp mọi nơi. Vì thế cơ thể con người hiếm khi bị thiếu vitamin B5, trừ những trường hợp bị suy dinh dưỡng nặng, người kém ăn, dậy thì....
Vitamin B5 được tìm thấy trong tất cả các tế bào sống, nó có rất nhiều trong các nhóm thực phẩm như thịt, rau quả tươi, trứng, ngũ cốc, các loại đậu, sữa.... Vitamin này thường rất kén chọn môi trường, nó dễ dàng bị mất đi ở môi trường đông lạnh, hoặc các thực phẩm chế biến, đóng hộp, lượng vitamin B5 cũng mất đi đáng kể.
  • Thuốc xeloda là loại thuốc gì?

Thiếu hụt vitamin B5 có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như mệt mỏi, khó chịu, buồn nôn, mất ngủ.... Người ta đã nghiên cứu và kết luận có rất nhiều lợi ích của axid pantothenic trong sự trao đổi chất của con người, nó có khả năng giúp cơ thể chống lại các nhiễm trùng, sản xuất chất dẫn truyền thần kinh trong não, chiết xuất protein và chất béo cho cơ thể... Những lợi ích quan trọng nhất của vitamin B5 có thể kể đến là:

Làm óng tóc khỏe da
Để có một làn da láng mượt, khỏe mạnh và một mái tóc óng ả, không bị gãy rụng, vitamin B5 chính là “bí quyết”. Vitamin B5 có khả năng làm mầm tóc phân chia, nhanh chóng tái tạo tóc mới, ngoài ra nó còn có thể làm tăng độ ẩm cho tóc, giúp tóc mềm mại, và ngăn rụng hữu hiệu. Đối với làn da, vitamin B5 giúp phân giải lượng dầu thừa trên da, nguyên nhân chính hình thành các loại mụn trứng cá. Một nghiên cứu tại Hong Kong cho biết, dùng viatmin B5 liều cao không chỉ giảm và ngăn ngừa mụn, nó còn có khả năng làm giảm kích thước lỗ chân lông. Tác dụng của vitamin B5 đối với da và tóc đã được chứng minh, nó không chỉ duy trì sức khỏe làn da, mái tóc bên ngoài, mà có tác dụng chống lại lão hóa da, tăng khả năng tái tạo các biểu mô trên da và giữ sắc tố tóc lâu bền.

Vitamin B5 giúp và duy trì hoạt động bình thường của cơ tim. Các dẫn xuất của vitamin B5 là panthenol, phosphopantethine giúp cải thiện nồng độ lipid trong máu và gan. Nó làm giảm triglyceride , giúp hạ cholesterol toàn phần, vì thế giúp giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. Các dẫn xuất của vitamin B5 điều hòa nồng độ cholesterol , giúp cho việc kiểm soát huyết áp, do đó tránh nguy cơ bị tăng huyết áp.

Nếu nguồn năng lượng đưa vào cơ thể không có đủ chất sắt, cơ thể không thể sản xuất đủ hemoglobin, một chất trong các tế bào máu đỏ làm cho con người mắc bệnh thiếu máu. Triệu chứng thiếu máu thiếu sắt bao gồm: mệt mỏi, da nhợt nhạt, khó thở, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, lạnh tay và chân, dễ bị nhiễm trùng, móng tay giòn, nhịp tim không đều (loạn nhịp)....
Vitamin B5 chính là loại vitamin có khả năng tạo ra các hormon và các tế bào hồng cầu khỏe mạnh, góp phần tăng nồng độ hemoglobin trong máu, do đó làm giảm nguy cơ mắc bệnh thiếu sắt hoặc thiếu máu. Vitamin B5 còn hỗ trợ gan trong quá trình chuyển hóa các chất độc hại và giúp cho phân chia tế bào và tái tạo DNA.

Giảm căng thẳng (stress), lo âu
Vitamin B5 hỗ trợ hệ thống dẫn truyền thần kinh góp phần làm giảm căng thẳng và mệt mỏi. Sở dĩ pantothenic acid có tác dụng đối với hệ thần kinh là do nó tạo ra dẫn truyền thần kinh cần thiết cho sự phát triển của hệ thống thần kinh trung ương và sự vận hành của tuyến thượng thận, ngoài ra nó còn điều tiết hormone steroid và acetylcholine giúp con người cân bằng và giảm lo lắng và stress.
Cải thiện khả năng miễn dịch

Giống như kẽm, vitamin B5 cũng rất hiệu quả trong việc tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Nó cũng giúp tăng cường khả năng miễn dịch, ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa, tăng sức đề kháng với các loại bệnh nhiễm trùng như bệnh suyễn, bệnh viêm da dị ứng, bệnh xương khớp.... Hoạt chất coenzym A chuyển hóa từ vitamin B5 còn có tác dụng thải độc, nó đào thải các loại thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, các loại thuốc có hại ra khỏi cơ thể.

Cần thiết cho quá trình tăng trưởng
Vitamin B5 đóng vai trò như một chất tổng hợp cần thiết cho quá trình trao đổi chất trong cơ thể góp phần cho cơ thể phát triển lành mạnh. Vì vitamin B5 cần thiết cho sự hình thành của chất béo, protein, carbohydrate, axit amin và kích thích nội tiết tố tuyến thượng thận. Bất kỳ thành phần nào trong cơ thể giúp duy trì cơ thể khỏe mạnh và tạo năng lượng cho cơ thể con người hoạt động không thể thiếu được loại vitamin nhỏ bé này.
  • Phác đồ điều trị viêm gan C với loại thuốc sofosbuvir nhanh chóng và hiệu quả 


Vitamin B5 giúp tăng cường năng lượng và duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể. Nó không chỉ làm giảm mệt mỏi mà còn tăng cường sức dẻo dai của con người. Các vận động viên chuyên nghiệp và không chuyên, những người thường xuyên phải chịu các hoạt động thể lực hoặc trí óc căng thẳng cần bổ sung loại vitamin này. Đó là do vitamin B5 chuyển hóa carbohydrate và chất béo thành năng lượng, đây là nguồn nguyên liệu chính cho cơ thể và bộ não hoạt động kéo dài nên nó được cho là một chất tăng cường khả năng chịu đựng của cơ thể.

Nguồn thực phẩm giàu vitamin B5 có thể kể đến như trứng, cá, quả hạnh, sữa, pho mát, lúa mỳ, các loại hạt, đậu nành, các loại đậu, cá hồi, bắp cải, bông cải xanh, nấm, men bia, mật mía....
Mặc dù đây là loại vitamin rất dễ tồn tại ở ngoài môi trường nhưng nó cũng dễ mất đi trong quá trình nấu nướng và tuyệt đối không có ở những thực phẩm chế biến hay đông lạnh. Hãy bổ sung vitamin B5 trong chế độ ăn uống hàng ngày của bạn với các nhóm thực phẩm nêu trên bởi đây là một trong những loại vitamin hỗ trợ hoạt động lành mạnh nhất cho cơ thể con người và đảm bảo con người có đủ thể lực và độ dẻo dai theo đuổi các hoạt động hàng ngày. Đối với trẻ em, nó có tác dụng phòng ngừa tình trạng suy dinh dưỡng, thấp còi, phòng chống bệnh tật.

Sẽ có nhiều loại vắc xin ung thư?

Cũng là một liệu pháp miễn dịch nhưng việc phát triển vắc xin chống ung thư không đơn giản. Các nhà nghiên cứu đã nỗ lực phát triển vắc xin này trong nhiều thập kỷ qua, nhưng nó khó hơn nhiều so với suy nghĩ ban đầu.


Trong những năm qua, người ta đã biết rằng hệ miễn dịch rất phức tạp, và tế bào ung thư có nhiều cách khác nhau để lẩn trốn khỏi hệ miễn dịch, khiến cho việc chế tạo vắc xin thêm phần khó khăn.
Những kiến thức thu được trong những năm gần đây đang được sử dụng để cải thiện sự phát triển vắc-xin ung thư. Ví dụ, những vắc-xin hiện thường được cùng với những chất khác (gọi là tá dược) để tăng cường đáp ứng miễn dịch của cơ thể, có thể giúp vắc-xin làm việc tốt hơn.
Các nhà nghiên cứu cũng đang tìm kiếm cách tốt nhất để đưa vắc xin vào cơ thể, tìm hiểu xem liệu chúng sẽ làm việc tốt hơn khi sử dụng đơn thuần hay phối hợp với những cách điều trị khác.
Nhiều loại vắc xin khác nhau đang được nghiên cứu để điều trị nhiều loại ung thư:
Vắc xin tế bào khối u
Những vắc xin được điều chế từ tế bào ung thư thực sự được phẫu thuật lấy từ bệnh nhân. Những tế bào này bị biến đổi (và giết chết) trong phòng thí nghiệm để khiến chúng dễ bị tấn công bởi hệ miễn dịch và sau đó được tiêm trở lại vào bệnh nhân. Hệ miễn dịch của bệnh nhân sau đó sẽ tấn công những tế bào này và các tế bào tương tự vẫn còn trong cơ thể.
Hầu hết các vắc xin tế bào khối u là tự thân, nghĩa là vắc xin được làm từ các tế bào khối u đã bị chết lấy từ chính người bệnh sau đó sẽ sử dụng lại cho chính người bệnh đó. Một số vắc xin khác là đồng loại, có nghĩa là tế bào làm vắc xin được lấy từ một người khác, chứ không phải từ người bệnh đang được điều trị. Vắc xin đồng loại dễ tạo ra hơn so với vắc xin tự thân nhưng vẫn chưa rõ có hoạt động tốt hơn không.
Vắc xin kháng nguyên
Những vắc xin này tăng cường hệ miễn dịch bằng cách sử dụng chỉ một (hoặc một vài) kháng nguyên, chứ không phải toàn bộ tế bào khối u. Kháng nguyên thường là protein hoặc mảnh protein gọi là peptid.
Vắc xin kháng nguyên có thể đặc hiệu cho một loại ung thư nhất định, nhưng chúng không được chế tạo cho một bệnh nhân cụ thể như vắc xin tế bào khối u tự thân.
Vắc xin tế bào đuôi gai
Loại vắc xin này cho thấy sự thành công nhất cho đến nay trong điều trị ung thư. Sipuleucel-T (Provenge), đã được phê duyệt để điều trị ung thư tiền liệt tuyến, là ví dụ về một vắc xin tế bào đuôi gai.
Tế bào đuôi gai là những tế bào miễn dịch đặc biệt trong cơ thể giúp hệ miễn dịch nhận diện các tế bào ung thư. Chúng phá vỡ các tế bào ung thư thành những mảnh nhỏ hơn (bao gồm những kháng nguyên), và sau đó trình diện những kháng nguyên này sao cho một loại tế bào miễn dịch khác có tên là tế bào T có thể nhìn thấy. Sau đó các tế bào T sẽ khởi động một phản ứng miễn dịch chống lại bất kỳ tế bào nào trong cơ thể có chứa các kháng nguyên.
Vắc xin tế bào đuôi gai được tạo ra từ người sẽ sử dụng nó. Quá trình chế tạo loại vắc xin này (được gọi là vắc xin tự thân) rất phức tạp và tốn kém. Các bác sĩ sẽ lấy một số tế bào miễn dịch từ máu của bệnh nhân và cho chúng tiếp xúc trong phòng thí nghiệm với các tế bào ung thư hoặc các kháng nguyên ung thư, cũng như với những chất khác biến tế bào miễn dịch thành tế bào đuôi gai và giúp chúng phát triển. Các tế bào đuôi gai sau đó được tiêm trở lại vào người bệnh và chúng sẽ đáp ứng miễn dịch chống lại tế bào ung thư trong cơ thể.
Vắc xin dựa trên vectơ
Những vắc xin này sử dụng hệ thống phân phối đặc biệt (gọi là các vectơ) để làm chúng hiệu quả hơn. Chúng không thực sự là một nhóm vắc xin riêng, ví dụ, có những vắc xin kháng nguyên dựa trên vector.
Vector có thể là những vi rút, vi khuẩn, tế bào nấm men, hoặc những cấu trúc đặc biệt khác được sử dụng để đưa kháng nguyên vào cơ thể. Các vectơ thường là những mầm bệnh đã được biến đổi để đảm bảo rằng chúng không còn gây bệnh nữa.
Các vectơ hữu ích trong việc chế tạo vắc xin vì nhiều lý do. Đầu tiên, có thể sử dụng chúng để đưa nhiều hơn một kháng nguyên ung thư tại một thời điểm, khiến hệ miễn dịch dễ đáp ứng hơn. Thứ hai, các vectơ như virus và vi khuẩn tự nó có thể gây ra phản ứng miễn dịch trong cơ thể, giúp cho đáp ứng miễn dịch tổng thể trở nên mạnh hơn. Cuối cùng, loại vắc-xin này dễ chế tạo và ít tốn kém hơn những loại khác.

Điều trị bệnh ung thư phổi

Ung thư phổi là một trong những căn bệnh nguy hiểm do khối u ác tính gây ra. Bệnh ung thư phổi có 2 loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Tùy theo loại ung thư mà bệnh sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau.
Căn bệnh này là nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở nam giới. Bệnh diễn tiến âm thầm lặng lẽ theo thời gian . Khi khối u có đường kính nhỏ hơn 1cm thì nó chưa ảnh hưởng gì đến sức khỏe con người. Bệnh thường di căn theo chính đường hô hấp trong cơ thể . Các tế bào ung thư có thể đi qia đường máu và di căn theo đường bạch huyết đến các hạch bạch huyết. Các cơ quan thường bị di căn nhất là não, xương, gan, hạch ngoại vị , tuyến thượng thận, phổi bên đối diện hay ngay tại phế quản.Khi bệnh đã bước sang giai đoạn cuối thì mọi biện pháp chữa trị đều không có hiệu quả, bệnh nhân chỉ được hỗ trợ giảm đau, ngăn ngừa các triệu chứng giúp kéo dài thêm sự sống cho bệnh nhân.

Các triệu chứng của bệnh ung thư phổi
Các triệu chứng chính của bệnh ung thư phổi chủ yếu biểu hiện ở phần phổi và ngực. Khi bệnh đã xuất hiện các triệu chứng lâm sang có nghĩa là các tế bào ung thư đã di căn đến 1 hay nhiều tế bào khác.
– Ho nhiều, ho dài dẳng và liên tục dẫn đến biến đổi giọng nói gây khàn giọng, có khi ho ra máu.
– Đau ở lưng, ngực và vai nhất là khi mang vật nặng hay khi bạn ho hoặc cười.
– Ra nhiều đờm hoặc có lẫn máu
– Thở nặng nhọc, khó thở, thở ăn khò khè
– Nói khó khăn qua từng hơi thở.
– Mất cảm giác ngon miệng,khó nuốt giảm cân không rõ nguyên nhân và liên tục mệt mõi.
– Đau xương và khớp, sung ở cổ và mặt.
– Thường xuyên bị nhiễm trùng đường hô hấp.
Ngoài ra còn có các dấu hiệu ung thư phổi ít gặp hơn như :
– Đau mỏi ở các ngón tay, da lòng bàn tay dày và có màu trắng với nếp nhăn rõ rệt
– Tắc nghẽn mạch máu ở vùng mặt
– Dễ bị thay đổi tâm trạng nhanh chóng thậm chí bị trầm cảm.
Trên đây là những dấu hiệu sớm của bệnh ung thư phổi, nếu kịp thời phát hiện các triệu chứng kể trên thì bạn có thể điều trị bệnh hiệu quả hơn rất nhiều.

Phương pháp điều trị ung thư phổi

Cũng như nhiều căn bệnh ung thư khác , việc điều trị bệnh ung thư phổi cũng được tiến hành bằng những phương pháp đặc trưng như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và phương pháp hỗ trợ.

Phẫu thuật loại bỏ khối u

Bệnh nhân có được phẫu thuật hay không còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và tình trạng bệnh.Ở giai đoạn sớm bệnh chưa di căn và thể trạng bệnh nhân còn tốt thì phẫu thuật là sự lựa chọn hàng đầu. Theo thống kê thì có khoảng 20% bệnh nhân được điều trị bệnh theo phương pháp này giúp họ kéo dài thêm tuổi thọ của mình.

Phương pháp xạ trị kéo dài sự sống cho bệnh nhân ung thư phổi

Các bác sĩ sẽ dùng các bức xạ ion hóa và tia X mang năng lượng cao nhằm phá hủy khối u còn nhỏ ( thường là 6cm) và chưa di căn . Phương pháp này được áp dụng cho 35% bệnh nhân.
Phương pháp xạ trị còn giúp làm cho các tế bào ung thư không còn khả năng sinh sản và những khối u lớn bị co lại.
Nhìn chung, phương pháp xạ trị này có thể giúp bệnh nhân kéo dài sự sống nhưng không chữa khỏi được bệnh.

Phương pháp hóa trị

Phương pháp này có một nhược điểm là nó gây ra nhiều tác dụng phụ. Nhưng những tiến bộ gần đây về hóa trị liệu đã làm giảm đáng kể những tác dụng phụ này trên cơ thể bệnh nhân.
Việc điều trị bằng hóa trị có tác dụng tương đối tốt ở hầu hết các bệnh nhân có tể bào ung thư còn nhỏ và kể cả những loại ung thư khác

Điều trị hỗ trợ giảm đau chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân ung thư phổi

Phương pháp hỗ trợ được dùng cho những bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn và không thể dùng các phương pháp ở trên để điều trị. Phương pháp này chủ yếu là điều trị các triệu chứng cho bệnh nhân nhằm giảm đau , chăm sóc sức khỏe cho họ.
Các bệnh nhân trong giai đoạn muộn cần được nghỉ ngơi, có chế độ ăn uống thích hợp và giúp họ tìm được nhiều niềm vui trong cuộc sống.
Nhìn chung bệnh ung thư phổi là một căn bệnh nguy hiểm gây tử vong cao do đó cần ngăn ngừa căn bệnh này. Tuy nhiên hiện nay chưa có thuốc gì hay thức ăn nào có thể ngừa được căn bệnh này.Cách tốt nhất để giữ cơ thể khỏe mạnh là ăn uống điều độ và ăn đa dạng các loại thực phẩm. Bên cạnh đó việc hút thuốc lá khiến chon nguy cơ mắc bệnh này tăng cao vì vậy từ bỏ việc hút thuốc lá cũng là cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh ung thư phổi.

Món ăn chữa bệnh từ thịt và trứng vịt

Trứng vịt có vị ngọt tính lương; vào phế, đại tràng, có tác dụng tư âm thanh phế.
Các món ăn từ vịt ngon miệng và bổ dưỡng được người Việt biết đến từ lâu như lẩu vịt măng chua, vịt om sấu, vịt quay, vịt nướng… nhưng tác dụng chữa bệnh của nó thì ít người biết. Ngoài thịt thì trứng, gan, tiết, mật vịt đều có thể làm thuốc.
Theo Đông y, thịt vịt vị ngọt, mặn, tính bình; vào tỳ, vị, phế, thận. Có tác dụng tư âm dưỡng vị, lợi thủy tiêu thũng, giải độc. Dùng cho các trường hợp suy nhược gầy sút, ăn kém, chán ăn, kiết lỵ, táo bón, phù nề, đới hạ, khí hư, đái tháo đường, sản phụ thiếu sữa, sốt nóng dai dẳng, lòng bàn tay bàn chân nóng, ra mồ hôi trộm, da tóc khô, miệng họng khô, khát nước (âm hư nội nhiệt). Liều dùng: 500 - 1.000g (1 con vịt). Trứng vịt có vị ngọt tính lương; vào phế, đại tràng. Có tác dụng tư âm thanh phế. Dùng cho các trường hợp viêm khí phế quản gây ho và đau họng (đặc biệt là ho khan ít đờm), đau răng, tiêu chảy.

Vịt hầm nhân sâm, đại táo, bạch quả rất tốt cho người bị thiếu máu, suy nhược (Ảnh minh họa: Internet)

Các món ăn bài thuốc từ thịt và trứng vịt

Vịt hầm nhân sâm, bạch quả, liên nhục, đại táo: vịt 1 con, đại táo, liên nhục, bạch quả, cả 3 vị thuốc đều lấy 49 quả, nhân sâm 3g. Vịt làm sạch, đại táo tách bỏ hạt, liên nhục ngâm bóc bỏ vỏ và tâm sen, bạch quả bỏ vỏ và ruột, nhân sâm thái lát nhỏ vụn. Dùng rượu, tương và dầu quét đều ngoài da và trong bụng vịt, sau đó cho cả 4 vị thuốc vào bụng vịt, khâu lại, hầm chín. Khi ăn, thêm gia vị thích hợp. Dùng cho trường hợp thiếu máu, suy nhược, nuôi dưỡng kém.
Vịt hầm đậu đỏ: vịt 1 con, đậu đỏ nhỏ hạt 200g, thảo quả 10g, hành sống liều lượng thích hợp. Vịt làm sạch, đậu đỏ xay ngâm mềm đãi sạch, thảo quả tán nhỏ; cả 2 dược liệu cùng cho vào bụng vịt khâu lại, thêm nước, đun to lửa cho sôi chuyển đun nhỏ lửa cho chín nhừ, thêm hành, tiêu, gừng và gia vị (tốt nhất không nên cho muối). Dùng cho trường hợp đau đầu, chóng mặt nôn ói, phù nề, tiểu ít.
Vịt hầm sa sâm ngọc trúc: vịt 1 con, sa sâm, ngọc trúc mỗi thứ đều 50g. Vịt làm sạch, tất cả được bỏ vào nồi, thêm nước, hầm chín, bỏ bã thuốc, thêm gia vị. Dùng cho các trường hợp âm hư miệng khô khát nước, táo bón, bệnh đái tháo đường.
Vịt hầm tỏi: vịt 1 con, tỏi 30g, vịt làm sạch, tỏi đập giập cho vào bụng vịt khâu kín, đun cách thủy cho chín, sau khi vịt chín, đặt sang xoong khác, thêm gừng tươi, bột tiêu, hành sống, gia vị và lượng nước sôi thích hợp, đun tiếp trong 30 phút là được. Dùng cho các trường hợp phù nề tiểu ít.
Vịt hầm trùng thảo: vịt 1 con, đông trùng hạ thảo 10g. Vịt làm sạch, đông trùng hạ thảo, gừng, hành cho trong bụng vịt khâu lại, cho muối tiêu, gia vị (thường thêm chút rượu), đặt trong nồi áp suất, hoặc nồi cách thủy, thêm ít nước đun nhỏ lửa trong 2 giờ cho chín nhừ. Dùng cho các trường hợp ho suyễn vã mồ hôi, đau lưng, di tinh do âm hư.
Cháo vịt: vịt đực 1 con, gạo tẻ 100g. Vịt làm sạch, nấu cho chín nhừ, tiếp tục cho gạo tẻ nấu tiếp cho thành cháo, cho thêm 3 củ hành đã đập giập. Ăn nóng khi đói. Chỉ định cho các trường hợp phù ứ nước.
Nước đường trứng vịt ngân nhĩ: trứng vịt 1 quả, ngân nhĩ 9g. Nấu ngân nhĩ cho chín tan, đập trứng vịt, cho đường phèn lượng thích hợp khuấy tan đều và đun sôi, thêm chút gia vị tùy ý. Dùng cho các trường hợp viêm khí phế quản nhiệt, ho khan ít đờm, đau họng, khản giọng, mất tiếng.
Trứng vịt nước gừng bồ hoàng: trứng vịt 1 quả, bồ hoàng 10g, gừng tươi 5 - 10g. Gừng giã nát, cho 100 - 150ml nước, lọc lấy nước. Đập trứng vào nước gừng, khuấy đều, thêm bồ hoàng, đun tiếp nhỏ lửa trong 5 - 10 phút. Uống khi đói. Dùng cho sản phụ trước và sau khi sinh con có hội trứng lỵ.
Hột vịt lộn (trứng vịt lộn): trứng vịt cho ấp gần nở, đem luộc chín, ăn với gừng tươi thái lát nhỏ, rau răm, muối tiêu. Đây là món ăn bổ dưỡng, có tác dụng bổ hư trợ dương, các chứng thiếu máu, suy nhược, đau đầu chóng mặt, các bệnh nhân phẫu thuật chấn thương suy kiệt, sẹo lâu lành lên da.

Giảm 24% nguy cơ ung thư vú nhờ ăn rau quả

Ăn nhiều rau và trái cây khi còn trẻ có thể giúp chị em giảm 1/4 nguy cơ ung thư vú sau này.
  • 5 cách đơn giản giảm nguy cơ ung thư vú / Kinh nghiệm chiến thắng bệnh ung thư vú của diễn viên Kim Phượng
Theo Telegraph, các nhà nghiên cứu Đại học Harvard theo dõi 90.000 phụ nữ Mỹ trong hơn 2 thập kỷ. Thói quen ăn uống và lối sống được kiểm tra chi tiết. Các yếu tố liên quan đến nguy cơ ung thư vú như tiền sử gia đình, chỉ số khối cơ thể, sự thay đổi trọng lượng, kinh nguyệt, sử dụng rượu bia... cũng được tính đến. Kết quả cho thấy những phụ nữ ăn nhiều chất xơ từ rau và trái cây mỗi ngày khi còn trẻ có thể giảm 24% nguy cơ ung thư vú so với người ít tiêu thụ. 
Ảnh minh họa: borntoworkout
Phụ nữ ăn nhiều chất xơ từ rau và trái cây mỗi ngày khi còn trẻ có thể giảm 24% nguy cơ ung thư vú so với người ít tiêu thụ. Ảnh minh họa: borntoworkout
Các nhà khoa học tin rằng chất xơ có thể bảo vệ cơ thể chống lại bệnh ung thư vú bằng cách ngăn chặn sự hấp thu của estrogen. Thói quen ăn uống hình thành ở tuổi dậy thì và tuổi trưởng thành là giai đoạn cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng mạnh mẽ đến hormone của cơ thể.
Thanh thiếu niên tiêu thụ chất xơ nhiều nhất là 28 g mỗi ngày, tương đương với 2 quả táo, một quả chuối, một phần bông cải xanh, đậu Hà Lan và hai lát bánh mì. Nếu thêm 10 g chất xơ hàng ngày, ví dụ như hai quả táo, hoặc một quả táo và 1-2 lát bánh mì có thể giảm 13% nguy cơ ung thư vú.
"Chế độ ăn uống từ khi còn trẻ là yếu tố quan trọng gây nguy cơ ung thư ở tương lai", tiến sĩ Walter Willett, chuyên gia về dịch tễ học và dinh dưỡng nhấn mạnh. Ung thư vú là bệnh phổ biến hàng đầu ở Anh, với hơn 12% phụ nữ mắc bệnh và khoảng 50.000 người mắc mới hàng năm. 
Mới đây nghiên cứu của Đại học Harvard và Đại học East Anglia cho thấy ăn trái cây và rau quả có nhiều flavonoid như táo, lê, quả việt quất, dâu tây và củ cải... có thể giúp ngăn ngừa tăng cân.Flavonoid cũng được tìm thấy trong một số loại thực phẩm khác như trà, chocolate, rượu vang.
Xem thêm thông tin sức khỏe khác tại đây!

Những đồ ăn bạn nên tránh trong những ngày “đèn đỏ”

Các bạn nữ hãy nhớ kỹ những thực phẩm dưới đây không nên ăn vào kỳ kinh nguyệt đến nhé!

1. Ớt

Những đồ ăn bạn nên tránh trong những ngày "đèn đỏ"
Trong những ngày đèn đỏ, nếu các bạn nữ ăn ớt sẽ làm kích thích huyệt quản giãn rộng ra, dẫn đến kinh nguyệt đến trước hoặc lượng sẽ nhiều hơn bình thường.
2. Đồ uống lạnh
Những đồ ăn bạn nên tránh trong những ngày "đèn đỏ"
Vào những ngày kinh nguyệt đến nếu các bạn nữ sử dụng những đồ uống lạnh sẽ cản trở tiêu hóa, tổn hại dương khí cơ thể, dẫn đến sản sinh hàn khí lạnh bên trong cơ thể, có thể khiến máu không lưu thông thuận lợi, khiến lượng máu ra ít, thậm chí là đau bụng kinh.

3.  Cua

Những đồ ăn bạn nên tránh trong những ngày "đèn đỏ"
Cua có tình lạnh, có thể giúp thanh nhiệt mát máu, các bạn nữ đang trong ngày kinh nguyệt kị những đồ có tính hàn mát, đặc biệt là những người đau bụng kinh.

4. Trà xanh

Những đồ ăn bạn nên tránh trong những ngày "đèn đỏ"
Trong máu kinh có chứa hàm lượng khá cao các huyết sắc tố và huyết tương, cho nên vào sau những ngày đèn đỏ sẽ mất đi một lượng lớn nguyên tố sắt.  Hơn nữa hàm lượng bên trong của trà có chứa đến 30% là acid tannic, loại acid tannic này dễ hấp thu những ion sắt có trong đường ruột; Có thể dẫn đến hiện tượng lo âu, dễ cáu gắt và cảm xúc không ổn định, đồng thời càng làm tiêu hao đi lượng Vitamin B tích tụ bên trong cơ thể, phá hủy quá trình chuyển hóa carbohydrate.

5. Những đồ uống có chứa Caffeine

Những đồ ăn bạn nên tránh trong những ngày "đèn đỏ"
Caffeine làm cho các bạn nữ bị căng tức ngực, dẫn đến lo âu, dễ cáu gắt, cảm xúc bất ổn, đồng thời càng làm tiêu hao đi lượng Vitamin B tích tụ bên trong cơ thể, phá hủy quá trình chuyển hóa carbohydrate.

6. Rượu

Những đồ ăn bạn nên tránh trong những ngày "đèn đỏ"
Trong những ngày đèn đỏ, nếu các bạn nữ uống rượu, rượu sẽ làm tiêu hao đi lượng Vitamin B và các khoáng chất bên trong cơ thể, uống quá nhiều rượu sẽ làm phá hủy quá trình chuyển hóa carbohydrate.

7. Thức ăn mặn

Những đồ ăn bạn nên tránh trong những ngày "đèn đỏ"
Trong những ngày kinh nguyệt đến các bạn nữ không nên ăn những thực phẩm quá mặn như cá muối, thịt xông hơi.. Bởi chúng sẽ dẫn đến một số những triệu chứng như đau đầu, cảm xúc kích động..
Xem thêm thông tin sức khỏe khác tại đây